Đội tuyển vàng xanh vẫn giữ được vị trí số 1 trong bối cảnh không có nhiều xáo trộn ở nhóm đầu BXH. Ở một thái cực khác, Việt Nam đã tụt 7 bậc so với tháng trước nhưng vẫn đứng thứ hai tại Đông Nam Á.
Sau một thời gian để ngôi bá chủ của mình rơi vào tay các đối thủ khác, Brazil đang dần thiết lập lại trật tự với việc duy trì được vị trí đầu bảng trong tháng thứ hai liên tiếp. Tuy nhiên, khoảng cách giữa họ với đội xếp liền kề là Argentina đã giảm từ 24 điểm xuống chỉ còn 17 điểm.
 |
|
Ronaldinho và các đồng đội của anh vẫn ngự trị ở ngôi vị số 1
|
Italia, Pháp và Đức vẫn duy trì được vị trí của mình khi lần lượt xếp thứ 3, 4 và 5. Những xáo trộn chỉ xuất hiện từ vị trí thứ sáu trở đi nhưng chênh lệch là không đáng kể.
Tại Châu Á, Nhật Bản vẫn tiếp tục là đội bóng hàng đầu châu lục dù chỉ về đích ở vị trí thứ tư tại Asian Cup 2007. Trong khi đó, thành tích lần đầu tiên vô địch châu lục đã giúp cho Iraq trở thành đội bóng tiến bộ nhất tháng 8. Họ đã leo liền một mạch 16 bậc từ thứ 80 lên thứ 64 với số điểm tăng tương ứng là 76.
Sau bước đại nhảy vọt trong tháng 7, đội tuyển Việt Nam đã tụt liền 7 bậc trong BXH mới nhất của FIFA với số điểm giảm tương ứng là 29. Lê Công Vinh và các đồng đội hiện đang xếp thứ 124 thế giới, thứ 17 châu lục và thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á.
Như vậy, dù giảm thứ hạng ở cấp độ thế giới nhưng xét ở cấp độ châu lục thì Việt Nam lại tăng 1 bậc và chiếm được vị trí thứ 18 của Triều Tiên.
Bảng xếp hạng FIFA tiếp theo sẽ được công bố vào ngày 19/09.
| Tốp 20 đội tuyển hàng đầu thế giới |
| TT |
Đội |
Điểm
tháng 8 |
Tăng/giảm
thứ hạng |
Tăng/giảm
điểm |
| 1 |
Brazil |
1508 |
0 |
8 |
| 2 |
Argentina |
1491 |
0 |
15 |
| 3 |
Italia |
1430 |
0 |
62 |
| 4 |
Pháp |
1380 |
0 |
23 |
| 5 |
Đức |
1337 |
0 |
26 |
| 6 |
Croatia |
1223 |
1 |
31 |
| 7 |
Hà Lan |
1211 |
-1 |
16 |
| 8 |
Tây Ban Nha |
1165 |
1 |
21 |
| 9 |
CH Czech |
1158 |
2 |
41 |
| 10 |
Bồ Đào Nha |
1157 |
-2 |
11 |
| 11 |
Mexico |
1099 |
-1 |
-43 |
| 12 |
Anh |
1091 |
0 |
-6 |
| 13 |
Romania |
1090 |
0 |
22 |
| 14 |
Hy Lạp |
1034 |
2 |
56 |
| 15 |
Ukraine |
1002 |
2 |
29 |
| 16 |
Cameroon |
1001 |
-1 |
22 |
| 17 |
Mỹ |
985 |
-3 |
-51 |
| 18 |
Serbia |
965 |
-1 |
-8 |
| 19 |
Thụy Điển |
950 |
1 |
32 |
| 20 |
Ba Lan |
941 |
1 |
29 |
| Tốp 20 đội tuyển hàng đầu Châu Á |
| TT |
TT
châu lục |
Đội |
Điểm
tháng 8 |
Tăng/giảm
thứ hạng |
Tăng/giảm
điểm |
| 41 |
1 |
Nhật Bản |
724 |
-5 |
2 |
| 44 |
2 |
Iran |
692 |
2 |
26 |
| 49 |
3 |
Australia |
627 |
0 |
33 |
| 50 |
4 |
Hàn Quốc |
613 |
8 |
102 |
| 51 |
5 |
Saudi Arabia |
580 |
10 |
92 |
| 58 |
6 |
Uzbekistan |
508 |
-4 |
-18 |
| 64 |
7 |
Iraq |
474 |
16 |
76 |
| 76 |
8 |
Oman |
418 |
0 |
2 |
| 83 |
9 |
Qatar |
389 |
0 |
2 |
| 85 |
10 |
Trung Quốc |
378 |
-12 |
-61 |
| 89 |
11 |
Kuwait |
368 |
5 |
29 |
| 92 |
12 |
Bahrain |
362 |
-4 |
-4 |
| 96 |
13 |
UAE |
347 |
10 |
36 |
| 99 |
14 |
Jordan |
337 |
-1 |
5 |
| 109 |
15 |
Thái Lan |
283 |
-2 |
-10 |
| 112 |
16 |
Syria |
260 |
1 |
-1 |
| 124 |
17 |
Việt Nam |
222 |
-7 |
-29 |
| 126 |
18 |
Hong Kong |
212 |
2 |
0 |
| 127 |
19 |
Korea DPR |
206 |
-12 |
-54 |
| 129 |
20 |
Indonesia |
198 |
-2 |
-16 |
| Bảng xếp hạng khu vực Đông Nam Á |
| TT |
TT
châu lục |
Đội |
Điểm
tháng 8 |
Tăng/giảm
thứ hạng |
Tăng/giảm
điểm |
| 109 |
15 |
Thái Lan |
283 |
-2 |
-10 |
| 124 |
17 |
Việt Nam |
222 |
-7 |
-29 |
| 129 |
20 |
Indonesia |
198 |
-2 |
-16 |
| 134 |
21 |
Singapore |
178 |
-2 |
-7 |
| 152 |
27 |
Myanmar |
98 |
-1 |
0 |
| 156 |
30 |
Malaysia |
91 |
-2 |
-4 |
| 165 |
33 |
Lào |
71 |
-2 |
0 |
| 169 |
34 |
Philippines |
58 |
-1 |
0 |
| 171 |
35 |
Brunei |
51 |
0 |
0 |
| 173 |
37 |
Cambodia |
48 |
-3 |
-7 |
| 199 |
45 |
Đông Timor |
0 |
0 |
0 |
Quốc Lập