Với chiến thắng của Massa và vị trí thứ 2 cho Raikkonen, đội đua Italy đã có một Grand Prix cực kỳ thành công trên đất Thổ Nhĩ Kỳ.
Từ Pole giành được ở vòng phân hạng, Massa đã có một ngày thi đấu ổn định trước sự bám đuổi của người đồng đội Raikkonen. Tay lái Brazil không mắc bất cứ sai lầm nào để lần thứ hai đăng quang liên tiếp tại trường đua Istanbul.
Trong khi đó, McLaren có một ngày thi đấu đáng buồn khi chỉ giành vị trí thứ 3 cho Alonso và thứ 5 của Hamilton.
 |
|
Massa thêm 1 lần đăng quang tại Istanbul
|
Chiến thắng của Ferrari được khẳng định ngay từ cú xuất phát. Trong khi Massa chắc chắn với vị trí số 1 của mình thì từ thứ 3, Raikkonen đã bứt qua Hamilton ở ngay phía trước tại khúc cua đầu tiên. Alonso gây thất vọng lớn khi tụt xuống thứ 6 vì xuất phát quá chậm để 2 chiếc BMW vượt qua.
Từ đây, cuộc đua hoàn toàn nằm trong tầm kiểm soát của những chiếc xe màu đỏ. Với chiến thuật hợp lý, hai chiếc F2007 nối đuôi nhau về đến đích ở những vị trí đầu tiên.
Hamilton khá ổn định ở vị trí thứ 3 trước khi mắc sai lầm đáng tiếc. Ngay trước lần vào pit thứ hai, tay đua người Anh đã mất lái để bắn ra khỏi đường đua. Kết quả là phần vỏ chiếc lốp của tài năng trẻ này bị bung ra và phải khó nhọc lắm Hamilton mới vào được pit thay lốp. Sự cố này cũng khiến người đang dẫn đầu bảng tổng sắp tay đua tụt xuống vị trí thứ 5 chung cuộc.
Alonso sau khởi đầu tồi tệ đã lấy lại được vị trí thứ 4 sau lần vào pit đầu. Tai nạn của Hamilton một lần nữa đẩy nhà ĐKVĐ thế giới lên thứ 3, vị trí cuối cùng ở bục nhận giải.
Với kết quả trên, Ferrari đã rút ngắn đáng kể với McLaren trên bảng tổng sắp đội đua. Khoảng cách giữa hai đại gia của làng F1 giờ chỉ còn là 11 điểm. Ở bảng xếp hạng cá nhân, Hamilton vẫn dẫn đầu nhưng thất bại ở Thổ Nhĩ Kỳ khiến khoảng cách giữa anh và Alonso bị rút ngắn xuống còn 5 điểm.
| Kết quả Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ |
| Ví trí |
Tay Đua - Đội đua |
Thành tích |
| 1 |
Massa - Ferrari
|
1h26'42,161'' |
| 2 |
Raikkonen - Ferrari |
+ 2,275'' |
| 3 |
Alonso - McLaren
|
+ 26,181'' |
| 4 |
Heidfeld BMW
|
+ 39,674'' |
| 5 |
Hamilton - McLaren |
+ 45,085'' |
| 6 |
Kovalainen - Renault |
+ 46,169'' |
| 7 |
Rosberg - Williams |
+ 55,778'' |
| 8 |
Kubica - BMWt |
+ 56,707'' |
| 9 |
Fisichella - Renault |
+ 59,491'' |
| 10 |
Coulthard - Red Bull |
+ 1'11,009'' |
| 11 |
Wurz - Williams |
+ 1'19,628'' |
| 12 |
R.Schumacher - Toyota |
+ 1 vòng |
| 13 |
Button - Honda |
+ 1 vòng |
| 14 |
Davidson - Super Aguri |
+ 1 vòng |
| 15 |
Liuzzi - Toro Rosso |
+ 1 vòng |
| 16 |
Trulli - Toyota |
+ 1 vòng |
| 17 |
Barrichello - Honda |
+ 1 vòng |
| 18 |
Sato - Super Aguri |
+ 1 vòng |
| 19 |
Vettel - Toro Rosso |
+ 1 vòng |
| 20 |
Yamamoto - Spyker |
bỏ cuộc |
| 21 |
Sutil - Spyker |
bỏ cuộc |
| 22 |
Webber - Red Bull |
bỏ cuộc |
|
| Bảng xếp hạng tay đua sau Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ |
| Ví trí |
Tay Đua |
Điểm |
| 1 |
Hamilton
|
84 |
| 2 |
Alonso |
79 |
| 3 |
Massa |
69 |
| 4 |
Raikkonen |
68 |
| 5 |
Heidfeld |
47 |
| 6 |
Kubica |
29 |
| 7 |
Kovalainen |
19 |
| 8 |
Fisichella |
17 |
| 9 |
Wurz |
13 |
| 10 |
Rosberg |
9 |
| 11 |
Coulthard |
8 |
| 12 |
Webber |
8 |
| 13 |
Trulli |
7 |
| 14 |
R.Schumacher |
5 |
| 15 |
Sato |
4 |
| 16 |
Vettel |
1 |
| 17 |
Button |
1 |
|
| Bảng xếp hạng đội đua sau Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ |
| Ví trí |
Đội đua |
Điểm |
| 1 |
McLaren
|
148 |
| 2 |
Ferrari |
137 |
| 3 |
BMW |
77 |
| 4 |
Renault |
36 |
| 5 |
Williams |
22 |
| 6 |
Red Bull |
16 |
| 7 |
Toyota |
12 |
| 8 |
Super Aguri |
4 |
| 9 |
Honda |
1 |
| 10 |
Toro Rosso |
0 |
| 11 |
Spyker |
0 |
|